Trang này tổng hợp phím tắt, các chế độ nhập, và tính năng tương tác của phiên Claude Code.
Phím tắt
Phần tiêu đề “Phím tắt”Điều khiển chung
Phần tiêu đề “Điều khiển chung”| Phím tắt | Mô tả | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
Ctrl+C | Ngắt, hoặc xoá input | Ngắt tác vụ đang chạy. Nếu không có gì chạy, nhấn lần đầu xoá input, lần hai thoát Claude Code |
Ctrl+X Ctrl+K | Dừng mọi subagent chạy nền trong phiên. Nhấn hai lần trong 3 giây để xác nhận | Điều khiển subagent |
Ctrl+D | Thoát phiên Claude Code | Lần đầu hiện gợi ý xác nhận, lần hai trong 800ms sẽ thoát. Khi ô nhập có text, Ctrl+D xoá ký tự sau con trỏ thay vì thoát |
Ctrl+G hoặc Ctrl+X Ctrl+E | Mở trong text editor mặc định | Sửa prompt hoặc câu trả lời tuỳ chỉnh trong editor mặc định. Ctrl+X Ctrl+E là binding gốc của readline. Bật Show last response in external editor trong /config để chèn câu trả lời trước của Claude dưới dạng comment # phía trên prompt |
Ctrl+L | Vẽ lại màn hình | Buộc terminal redraw toàn bộ, giữ nguyên input và lịch sử hội thoại. Trong fullscreen rendering, nhấn một lần để redraw kèm gợi ý, nhấn hai lần trong 2 giây để chạy /clear |
Ctrl+O | Bật/tắt transcript viewer | Hiện chi tiết việc dùng tool, kèm timestamp và model dùng ở mỗi message. Cũng mở rộng lệnh gọi MCP thay vì gộp thành một dòng |
Ctrl+R | Tìm ngược lịch sử lệnh | Tìm tương tác qua các lệnh trước đó |
Ctrl+V hoặc Cmd+V (iTerm2) hoặc Alt+V (Windows/WSL) | Dán ảnh từ clipboard | Chèn chip [Image #N] tại con trỏ để tham chiếu theo vị trí trong prompt |
Ctrl+B | Đưa tác vụ đang chạy vào nền | Background hoá lệnh Bash và agent. Người dùng tmux nhấn hai lần |
Ctrl+T | Bật/tắt task checklist của Claude | Hiện/ẩn checklist việc cần làm trong khu vực trạng thái. Không phải view tác vụ nền - dùng /tasks để xem shell và subagent đang chạy |
Ctrl+S | Cất/khôi phục prompt | Có text trong input: cất và xoá prompt. Nhấn lại khi input rỗng: khôi phục text, vị trí con trỏ, và nội dung đã dán |
Ctrl+Z | Tạm dừng Claude Code | Chỉ Unix. Tạm dừng process về shell, chạy fg để tiếp tục |
Left/Right arrows | Chuyển tab trong dialog | Điều hướng giữa các tab trong dialog xin quyền và menu |
Up/Down arrows hoặc Ctrl+P/Ctrl+N | Di chuyển con trỏ hoặc duyệt lịch sử lệnh | Khi input trải nhiều dòng, trước tiên di chuyển con trỏ trong prompt; khi con trỏ ở dòng đầu/cuối, nhấn tiếp sẽ duyệt lịch sử lệnh |
Esc | Ngắt Claude, hoặc đóng dialog | Dừng phản hồi/tool call hiện tại giữa lượt để bạn đổi hướng. Khi dialog (như prompt xin quyền) đang mở, Esc đóng dialog thay vì ngắt Claude |
Esc + Esc | Xoá bản nháp input, hoặc rewind | Khi input có text: nhấn Esc hai lần xoá và lưu vào lịch sử (Up gọi lại được). Khi input rỗng: mở menu rewind để khôi phục code/hội thoại từ thời điểm trước |
Shift+Tab, hoặc Alt+M trên Windows khi runtime Node/Bun không bật VT input mode | Chuyển vòng chế độ quyền | Xoay vòng qua default (hiện là Manual), acceptEdits, plan, và các chế độ bạn đã bật như auto hoặc bypassPermissions. Xem permission modes |
Option+P (macOS) hoặc Alt+P (Windows/Linux) | Đổi model | Đổi model mà không xoá prompt hiện tại |
Option+T (macOS) hoặc Alt+T (Windows/Linux) | Bật/tắt extended thinking | Không có tác dụng trên Fable 5 (luôn dùng extended thinking) |
Option+O (macOS) hoặc Alt+O (Windows/Linux) | Bật/tắt fast mode | Bật hoặc tắt fast mode |
Chỉnh sửa text
Phần tiêu đề “Chỉnh sửa text”| Phím tắt | Mô tả | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
Ctrl+A | Về đầu dòng hiện tại | Trong input nhiều dòng, về đầu dòng logic hiện tại |
Ctrl+E | Về cuối dòng hiện tại | Trong input nhiều dòng, về cuối dòng logic hiện tại |
Ctrl+K | Xoá tới cuối dòng | Lưu lại text đã xoá để dán |
Ctrl+U | Xoá từ con trỏ về đầu dòng | Lưu lại text đã xoá để dán. Trên macOS, Cmd+Backspace cũng ánh xạ tới phím này |
Ctrl+W | Xoá từ phía trước | Lưu lại text đã xoá để dán. macOS: Option+Delete cũng xoá từ trước; Windows: Ctrl+Backspace |
Ctrl+Y | Dán text đã xoá | Dán text đã xoá bằng Ctrl+K, Ctrl+U, hoặc Ctrl+W |
Alt+Y (sau Ctrl+Y) | Xoay vòng lịch sử dán | Sau khi dán, xoay qua các text đã xoá trước đó. Cần Option làm Meta trên macOS |
Alt+B | Lùi con trỏ một từ | Điều hướng theo từ. Cần Option làm Meta trên macOS |
Alt+F | Tiến con trỏ một từ | Điều hướng theo từ. Cần Option làm Meta trên macOS |
Ctrl+_ hoặc Ctrl+Shift+- | Undo chỉnh sửa input cuối | Khôi phục text và vị trí con trỏ trước đó |
Theme và hiển thị
Phần tiêu đề “Theme và hiển thị”| Phím tắt | Mô tả | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
Ctrl+T | Bật/tắt syntax highlighting cho code block | Chỉ hoạt động trong menu chọn /theme. Điều khiển việc code trong câu trả lời của Claude có tô màu cú pháp hay không |
Nhập nhiều dòng
Phần tiêu đề “Nhập nhiều dòng”| Cách | Phím tắt | Ngữ cảnh |
|---|---|---|
| Quick escape | \ + Enter | Hoạt động trên mọi terminal |
| Option key | Option+Enter | Sau khi bật Option làm Meta trên macOS |
| Shift+Enter | Shift+Enter | Hoạt động sẵn trên iTerm2, WezTerm, Ghostty, Kitty, Warp, Apple Terminal, Windows Terminal |
| Control sequence | Ctrl+J | Hoạt động trên mọi terminal, không cần cấu hình |
| Paste mode | Dán trực tiếp | Cho code block, log |
Lệnh nhanh
Phần tiêu đề “Lệnh nhanh”| Ký hiệu | Mô tả | Ghi chú |
|---|---|---|
/ ở đầu | Command hoặc skill | Xem commands và skills |
! ở đầu | Shell mode | Chạy lệnh trực tiếp, thêm output vào phiên, và để Claude phản hồi lại |
@ | Nhắc đường dẫn file | Kích hoạt autocomplete đường dẫn file |
: | Emoji shortcode | Gõ đủ :tên: để chèn emoji, hoặc từ 2 ký tự trở lên để hiện gợi ý. Xem Emoji shortcodes |
? khi input rỗng | Bật/tắt panel trợ giúp phím tắt | Gõ ? khi input đã có text sẽ chèn ký tự đó bình thường |
Transcript viewer
Phần tiêu đề “Transcript viewer”Khi transcript viewer đang mở (bật bằng Ctrl+O), các phím tắt sau khả dụng. Chạy /tui không tham số để kiểm tra renderer đang dùng. Trong fullscreen rendering, nhấn ? để xem panel tham chiếu phím tắt đầy đủ. Ctrl+E có thể rebind qua transcript:toggleShowAll trong keybindings.
| Phím tắt | Mô tả |
|---|---|
? | Bật/tắt panel trợ giúp phím tắt. Cần fullscreen rendering |
{ / } | Nhảy tới prompt user trước/sau, kiểu vim paragraph motion. Cần fullscreen rendering |
Ctrl+E | Bật/tắt hiện toàn bộ nội dung. Chỉ khả dụng ở renderer mặc định, không phải fullscreen |
[ | Ghi toàn bộ hội thoại vào scrollback gốc của terminal để Cmd+F, tmux copy mode… tìm được. Cần fullscreen rendering |
v | Ghi hội thoại ra file tạm và mở bằng $VISUAL hoặc $EDITOR. Cần fullscreen rendering |
q, Ctrl+C, Esc | Thoát transcript view. Cả ba đều rebind được qua transcript:exit |
Nhập bằng giọng nói (Voice input)
Phần tiêu đề “Nhập bằng giọng nói (Voice input)”| Phím tắt | Mô tả | Ghi chú |
|---|---|---|
Giữ hoặc nhấn Space | Voice dictation | Cần bật voice dictation. Giữ để ghi âm, hoặc chạy /voice tap để bật tap-to-toggle |
Commands
Phần tiêu đề “Commands”Gõ / trong Claude Code để xem mọi lệnh khả dụng, hoặc gõ / kèm chữ để lọc. Menu / hiện mọi thứ bạn có thể gọi: lệnh built-in, skill đi kèm hoặc do bạn viết, và lệnh do plugin và MCP server cung cấp. Không phải lệnh built-in nào cũng hiện với mọi người dùng - một số phụ thuộc nền tảng hoặc gói của bạn.
Trong fullscreen rendering, danh sách gợi ý / và @ cũng phản hồi chuột: hover để highlight dòng, click để chọn.
Xem commands reference để biết danh sách đầy đủ.
Chế độ soạn thảo vim
Phần tiêu đề “Chế độ soạn thảo vim”Bật chỉnh sửa kiểu vim qua /config → Editor mode.
Chuyển chế độ
Phần tiêu đề “Chuyển chế độ”| Lệnh | Hành động | Từ chế độ |
|---|---|---|
Esc | Vào NORMAL mode | INSERT, VISUAL |
i | Chèn trước con trỏ | NORMAL |
I | Chèn ở đầu dòng | NORMAL |
a | Chèn sau con trỏ | NORMAL |
A | Chèn ở cuối dòng | NORMAL |
o | Mở dòng bên dưới | NORMAL |
O | Mở dòng bên trên | NORMAL |
v | Bắt đầu chọn theo ký tự (visual) | NORMAL |
V | Bắt đầu chọn theo dòng (visual) | NORMAL |
Remap chuỗi phím trong INSERT mode
Phần tiêu đề “Remap chuỗi phím trong INSERT mode”Setting vimInsertModeRemaps ánh xạ một chuỗi 2 phím trong INSERT mode thành Escape - ví dụ mapping jj để quay lại NORMAL mode.
Ví dụ ~/.claude/settings.json bật vim mode và map jj thành Escape:
{ "editorMode": "vim", "vimInsertModeRemaps": { "jj": "<Esc>" }}Mỗi key phải là đúng hai ký tự in được gõ liên tiếp, và "<Esc>" là target duy nhất được hỗ trợ. Entry sai độ dài hoặc sai target sẽ bị bỏ qua.
Gõ ký tự đầu của chuỗi sẽ chèn bình thường. Gõ ký tự thứ hai trong vòng một giây sẽ xoá ký tự đang chờ và chuyển sang NORMAL mode, không để lại ký tự nào trong input. Sau cửa sổ một giây, hoặc nếu một phím khác xen vào, cả hai ký tự vẫn giữ nguyên như text thường.
Claude Code chỉ đọc setting này từ user settings, flag --settings, và managed settings. Entry trong .claude/settings.json hoặc .claude/settings.local.json của project bị bỏ qua, nên một repo checked-out không thể remap phím của bạn.
Điều hướng (NORMAL mode)
Phần tiêu đề “Điều hướng (NORMAL mode)”| Lệnh | Hành động |
|---|---|
h/j/k/l | Trái/xuống/lên/phải |
Space | Sang phải |
w | Từ tiếp theo |
e | Cuối từ |
b | Từ trước |
0 | Đầu dòng |
$ | Cuối dòng |
^ | Ký tự không-trắng đầu tiên |
gg | Đầu input |
G | Cuối input |
f{char} | Nhảy tới lần xuất hiện tiếp theo của ký tự |
F{char} | Nhảy tới lần xuất hiện trước đó của ký tự |
t{char} | Nhảy tới ngay trước lần xuất hiện tiếp theo |
T{char} | Nhảy tới ngay sau lần xuất hiện trước đó |
; | Lặp lại motion f/F/t/T cuối |
, | Lặp lại motion f/F/t/T cuối theo chiều ngược |
/ | Mở reverse history search, giống Ctrl+R |
Chỉnh sửa (NORMAL mode)
Phần tiêu đề “Chỉnh sửa (NORMAL mode)”| Lệnh | Hành động |
|---|---|
x | Xoá ký tự |
dd | Xoá dòng |
D | Xoá tới cuối dòng |
dw/de/db | Xoá từ/tới cuối/lùi lại |
cc | Đổi dòng |
C | Đổi tới cuối dòng |
cw/ce/cb | Đổi từ/tới cuối/lùi lại |
s | Thay ký tự dưới con trỏ và vào INSERT mode |
S | Xoá sạch dòng và vào INSERT mode |
yy/Y | Yank (copy) dòng |
yw/ye/yb | Yank từ/tới cuối/lùi lại |
p | Dán sau con trỏ |
P | Dán trước con trỏ |
>> | Thụt lề dòng |
<< | Bỏ thụt lề dòng |
J | Nối dòng |
u | Undo |
. | Lặp lại thay đổi cuối |
Text object (NORMAL mode)
Phần tiêu đề “Text object (NORMAL mode)”Text object hoạt động cùng operator như d, c, y:
| Lệnh | Hành động |
|---|---|
iw/aw | Trong/quanh từ |
iW/aW | Trong/quanh WORD (phân tách bằng khoảng trắng) |
i"/a" | Trong/quanh dấu ngoặc kép |
i'/a' | Trong/quanh dấu ngoặc đơn |
i(/a( | Trong/quanh ngoặc tròn |
i[/a[ | Trong/quanh ngoặc vuông |
i{/a{ | Trong/quanh ngoặc nhọn |
Visual mode
Phần tiêu đề “Visual mode”Nhấn v để chọn theo ký tự hoặc V theo dòng. Motion mở rộng vùng chọn, operator tác động trực tiếp lên nó.
| Lệnh | Hành động |
|---|---|
d/x | Xoá vùng chọn |
y | Yank vùng chọn |
c/s | Đổi vùng chọn |
p | Thay vùng chọn bằng nội dung register |
r{char} | Thay mọi ký tự đã chọn bằng {char} |
~/u/U | Đảo/chuyển thường/chuyển hoa vùng chọn |
>/< | Thụt/bỏ thụt lề các dòng đã chọn |
J | Nối các dòng đã chọn |
o | Đổi chỗ con trỏ và điểm neo |
iw/aw/i"/… | Chọn một text object |
v/V | Chuyển giữa chọn theo ký tự/dòng, hoặc thoát |
Visual mode dạng block với Ctrl+V chưa được hỗ trợ.
Lịch sử lệnh
Phần tiêu đề “Lịch sử lệnh”Claude Code lưu lịch sử lệnh cho phiên hiện tại:
- Lịch sử input được lưu theo từng thư mục làm việc
- Lịch sử input reset khi bạn chạy
/clearđể bắt đầu phiên mới. Hội thoại phiên trước vẫn được giữ và có thể resume - Gửi cùng một prompt hai lần liên tiếp chỉ ghi một entry lịch sử, nên nhấn Up sẽ nhảy tới prompt khác biệt trước đó
- Dùng Up/Down để duyệt (xem phím tắt ở trên)
- Mở rộng lịch sử bằng
!mặc định tắt
Tìm ngược với Ctrl+R
Phần tiêu đề “Tìm ngược với Ctrl+R”Nhấn Ctrl+R để tìm tương tác qua lịch sử lệnh. Trong fullscreen rendering, Ctrl+R mở dialog tìm kiếm riêng: gõ để lọc, Up/Down để duyệt kết quả khớp, Ctrl+S để xoay phạm vi tìm qua phiên này, project này, và mọi project. Nhấn Enter hoặc Tab để đặt kết quả vào input, Esc để huỷ. Các bước dưới đây mô tả tìm kiếm inline mặc định:
- Bắt đầu tìm: nhấn
Ctrl+R - Gõ truy vấn: nhập text cần tìm trong lệnh trước đó. Từ khoá được highlight trong kết quả khớp
- Duyệt kết quả: nhấn
Ctrl+Rlại để xoay qua các kết quả cũ hơn - Phạm vi tìm: tìm inline luôn tìm trên prompt của mọi project
- Chấp nhận kết quả:
Tab/Escđể chấp nhận và tiếp tục sửa;Enterđể chấp nhận và chạy ngay - Huỷ tìm:
Ctrl+Cđể huỷ và khôi phục input gốc;Backspacekhi ô tìm rỗng để huỷ
Tìm inline quét toàn bộ lịch sử prompt, mới nhất trước, gộp các bản trùng về lần xuất hiện mới nhất. Dialog fullscreen liệt kê 100 prompt duy nhất gần nhất trong phạm vi đã chọn.
Lệnh Bash chạy nền
Phần tiêu đề “Lệnh Bash chạy nền”Claude Code hỗ trợ chạy lệnh Bash ở nền, cho phép bạn tiếp tục làm việc trong khi tiến trình chạy lâu thực thi.
Cách hoạt động
Phần tiêu đề “Cách hoạt động”Khi Claude Code chạy một lệnh ở nền, nó chạy bất đồng bộ và trả về ngay một background task ID. Claude Code có thể phản hồi prompt mới trong khi lệnh vẫn chạy nền.
Để chạy lệnh ở nền, bạn có thể:
- Yêu cầu Claude Code chạy lệnh ở nền
- Nhấn
Ctrl+Bđể đưa một lệnh gọi Bash tool thông thường vào nền. Người dùng tmux phải nhấnCtrl+Bhai lần do phím prefix của tmux
Đặc điểm chính:
- Output được ghi ra file và Claude có thể lấy lại bằng tool Read
- Tác vụ nền có ID riêng để theo dõi và lấy output
- Tác vụ nền tự động dọn dẹp khi Claude Code thoát. Nếu bạn background cả phiên thay vì thoát, Claude Code giao chúng cho phiên nền, nơi chúng tiếp tục chạy
- Tác vụ nền tự động bị chấm dứt nếu output vượt 5GB, kèm ghi chú trong stderr
- Trên macOS và Linux, Claude Code chấm dứt tác vụ nền đang chạy khi hệ điều hành báo memory pressure, với điều kiện phiên đã idle ít nhất 30 phút và không có lượt/subagent nào đang chạy. Đặt
CLAUDE_CODE_DISABLE_BG_SHELL_PRESSURE_REAPthành1để tắt. Lệnh nền thuộc về subagent bị chấm dứt sau 60 phút, cấu hình bằng mili giây quaCLAUDE_SUBAGENT_BG_SHELL_MAX_MS
Để tắt toàn bộ chức năng tác vụ nền, đặt biến môi trường CLAUDE_CODE_DISABLE_BACKGROUND_TASKS thành 1. Xem Environment variables để biết chi tiết.
Các lệnh thường được đưa vào nền:
- Build tool (webpack, vite, make)
- Package manager (npm, yarn, pnpm)
- Test runner (jest, pytest)
- Dev server
- Tiến trình chạy lâu (docker, terraform)
Shell mode với tiền tố !
Phần tiêu đề “Shell mode với tiền tố !”Chạy lệnh shell trực tiếp mà không qua Claude bằng cách thêm tiền tố !:
! npm test! git status! ls -laShell mode:
- Thêm lệnh và output vào ngữ cảnh hội thoại
- Hiện tiến trình và output theo thời gian thực
- Hỗ trợ đưa vào nền bằng
Ctrl+Bcho lệnh chạy lâu - Không cần Claude diễn giải hay phê duyệt lệnh
- Hỗ trợ autocomplete dựa trên lịch sử: gõ một phần lệnh và nhấn
Tabđể hoàn thành từ lệnh!trước đó trong project hiện tại - Hỗ trợ autocomplete đường dẫn file trực tiếp: gõ token chứa dấu
/, ví dụ./src/hoặc~/, để xem dropdown file/thư mục khớp, rồi nhấnTabđể chấp nhận - Thoát bằng
Escape,Backspace, hoặcCtrl+Ukhi input rỗng - Dán text bắt đầu bằng
!vào ô input rỗng sẽ tự động vào shell mode
Claude phản hồi output lệnh tự động ngay khi nó xuất hiện trong transcript, nên bạn có thể chạy ! npm test và nhận giải thích lỗi mà không cần prompt thứ hai. Để quay lại hành vi cũ (chỉ thêm output vào context, không phản hồi), đặt setting respondToBashCommands thành false trong settings.json.
Gợi ý prompt
Phần tiêu đề “Gợi ý prompt”Khi bạn mở phiên lần đầu, một lệnh mẫu màu xám hiện trong ô nhập để giúp bạn bắt đầu. Claude Code lấy gợi ý này từ lịch sử git của project, nên nó phản ánh các file bạn đang làm gần đây.
Sau khi Claude trả lời, gợi ý tiếp tục xuất hiện dựa trên lịch sử hội thoại, ví dụ bước tiếp theo của một yêu cầu nhiều phần hoặc bước tiếp nối tự nhiên của workflow.
- Nhấn
TabhoặcRight arrowđể đặt gợi ý vào ô nhập, rồiEnterđể gửi - Bắt đầu gõ để bỏ qua gợi ý
Gợi ý chạy như một request nền tái sử dụng prompt cache của hội thoại cha, nên chi phí phát sinh rất nhỏ. Claude Code bỏ qua việc sinh gợi ý khi cache đã nguội để tránh chi phí không cần thiết.
Gợi ý tự động bị bỏ qua sau lượt đầu tiên của hội thoại và trong plan mode.
Ở print mode, gợi ý mặc định tắt. Truyền --prompt-suggestions cùng -p "<prompt>" --output-format stream-json --verbose để phát ra message prompt_suggestion sau mỗi lượt thay vì hiện gợi ý.
Để tắt hẳn gợi ý prompt, đặt biến môi trường hoặc bật toggle trong /config:
export CLAUDE_CODE_ENABLE_PROMPT_SUGGESTION=falseEmoji shortcode
Phần tiêu đề “Emoji shortcode”Gõ : theo sau bởi emoji shortcode trong ô nhập để chèn emoji.
- Gõ đủ shortcode như
:heart:và Claude Code thay bằng ❤️ ngay khi bạn gõ dấu:đóng - Gõ
:cộng ít nhất 2 ký tự của tên, ví dụ:hea, để mở popup gợi ý, rồi nhấnTabhoặcEnterđể chèn emoji đang highlight
Shortcode phải ở đầu input hoặc sau khoảng trắng, nên : bên trong một từ hoặc URL không mở gợi ý.
Để tắt tính năng này, đặt setting emojiCompletionEnabled thành false trong settings.json.
Câu hỏi phụ với /btw
Phần tiêu đề “Câu hỏi phụ với /btw”Dùng /btw để hỏi nhanh về công việc hiện tại mà không thêm vào lịch sử hội thoại. Hữu ích khi bạn muốn câu trả lời nhanh nhưng không muốn làm rối context chính hoặc làm gián đoạn một tác vụ chạy lâu.
/btw tên file config đó là gì nhỉ?Câu hỏi phụ nhìn thấy đầy đủ hội thoại hiện tại, nên bạn có thể hỏi về code Claude đã đọc, quyết định trước đó, hoặc bất cứ điều gì trong phiên. Câu hỏi và câu trả lời chỉ tồn tại tạm thời: chúng hiện trong một overlay có thể đóng lại và không bao giờ vào lịch sử hội thoại.
- Dùng được khi Claude đang xử lý: bạn có thể chạy
/btwngay cả khi Claude đang trả lời. Câu hỏi phụ chạy độc lập, không làm gián đoạn lượt chính - Không có quyền dùng tool: câu hỏi phụ chỉ trả lời từ những gì đã có trong context. Claude không thể đọc file, chạy lệnh, hay tìm kiếm để trả lời
- Chỉ một lượt trả lời: không có lượt tiếp theo trong overlay. Để tiếp tục mạch hỏi, fork nó thành phiên riêng bằng
f - Chi phí thấp: câu hỏi phụ tái sử dụng prompt cache của hội thoại cha, nên chi phí phát sinh rất nhỏ
Câu hỏi phụ trước đó trong cùng phiên hiện dưới dạng danh sách mờ phía trên câu trả lời hiện tại. Chúng không vào lịch sử hội thoại nhưng vẫn hiện trong overlay tới khi bạn xoá chúng.
Để quay lại overlay sau khi đóng, chạy /btw không kèm câu hỏi. Overlay mở lại ở lần trao đổi gần nhất. Nhấn Left để lùi qua các câu trả lời cũ hơn.
Khi câu trả lời hiện ra, overlay chấp nhận các phím sau:
| Phím | Hành động |
|---|---|
Space, Enter, Escape | Đóng câu trả lời, quay về prompt |
Up / Down | Cuộn câu trả lời |
Left / Right | Chuyển giữa câu trả lời này và các câu trả lời /btw trước đó trong phiên. Left lùi về cũ hơn, Right tiến về hiện tại |
c | Copy câu trả lời vào clipboard dạng Markdown thô. Dùng thay vì chọn bằng chuột, vì chọn chuột chỉ lấy phần đã wrap hiển thị chứ không phải text gốc |
f | Fork thành phiên mới. Fork kế thừa hội thoại cha cộng câu hỏi/trả lời này như các lượt transcript thật, nên bạn có thể tiếp tục với đầy đủ quyền dùng tool. Phiên gốc vẫn được giữ dưới /resume. Chỉ khả dụng ở phiên local |
x | Xoá danh sách các trao đổi /btw trước đó đang hiện phía trên |
/btw là nghịch đảo của một subagent: nó thấy toàn bộ hội thoại của bạn nhưng không có tool, trong khi subagent có đầy đủ tool nhưng bắt đầu với context rỗng. Dùng /btw để hỏi về điều Claude đã biết từ phiên này; dùng subagent để đi tìm điều gì đó mới.
Task list
Phần tiêu đề “Task list”Task list là checklist việc cần làm của Claude: các mục Claude tạo ra để lên kế hoạch cho công việc nhiều bước, kèm chỉ báo việc nào đang chờ, đang làm, hay đã xong. Nó tách biệt với view tác vụ nền - để xem shell và subagent đang chạy, dùng /tasks thay thế.
- Nhấn
Ctrl+Tđể bật/tắt view task list. Hiện tối đa 5 tác vụ cùng lúc. Khi Claude chưa tạo checklist nào, việc bật/tắt không có tác dụng hiển thị vì không có gì để hiện - Để xem toàn bộ tác vụ hoặc xoá chúng, hỏi Claude trực tiếp: “show me all tasks” hoặc “clear all tasks”
- Task tồn tại xuyên suốt các lần compact context, giúp Claude giữ tổ chức trong project lớn
- Để chia sẻ task list giữa các phiên, đặt
CLAUDE_CODE_TASK_LIST_IDđể dùng một thư mục có tên trong~/.claude/tasks/:CLAUDE_CODE_TASK_LIST_ID=my-project claude
Tóm tắt phiên (Session recap)
Phần tiêu đề “Tóm tắt phiên (Session recap)”Khi bạn quay lại terminal sau khi rời đi, Claude Code hiện tóm tắt một dòng về những gì đã xảy ra trong phiên. Tóm tắt được sinh ở nền một lần sau khi ít nhất 3 phút trôi qua kể từ lượt hoàn thành cuối và terminal mất focus, nên nó sẵn sàng khi bạn quay lại. Recap chỉ xuất hiện khi phiên có ít nhất 3 lượt, và không bao giờ hiện hai lần liên tiếp.
Chạy /recap để tự sinh tóm tắt theo yêu cầu. Để tắt recap tự động, mở /config và tắt Session recap.
Session recap mặc định bật cho mọi gói và provider. Recap luôn bị bỏ qua ở chế độ non-interactive.
Trạng thái PR review
Phần tiêu đề “Trạng thái PR review”Khi làm việc trên một branch có pull request đang mở, Claude Code hiện link PR có thể click ở footer, ví dụ “PR #446”. Link có gạch chân màu thể hiện trạng thái review:
- Xanh lá: đã approve
- Vàng: đang chờ review
- Đỏ: yêu cầu thay đổi
- Xám: draft
Badge biến mất khi pull request được merge hoặc đóng. Cmd+click (macOS) hoặc Ctrl+click (Windows/Linux) vào link để mở PR trong trình duyệt. Trạng thái làm mới mỗi 60 giây, và ngay sau khi lệnh gh pr hoặc git push chạy trong phiên.
Claude Code luôn render badge dưới dạng hyperlink kể cả khi không phát hiện được terminal có hỗ trợ hyperlink - trường hợp thường gặp qua SSH hoặc trong tmux. Đặt FORCE_HYPERLINK=0 để render badge dạng text thường.
Xem thêm
Phần tiêu đề “Xem thêm”- Skills - Prompt và workflow tuỳ chỉnh
- Checkpointing - Rewind thay đổi của Claude và khôi phục trạng thái trước
- CLI reference - Flag và tuỳ chọn dòng lệnh
- Settings - Tuỳ chọn cấu hình
- Memory management - Quản lý file CLAUDE.md
lượt xem