Bỏ qua để đến nội dung

Lịch sử session agent

Bài viết được dịch tự động từ bài viết gốc, chưa được kiểm tra lại bởi con người. Chỉ những bài viết có dấu tick xanh cạnh tiêu đề là đã được kiểm tra.

Orca quét các transcript session lưu trên đĩa mà các CLI agent được hỗ trợ để lại, rồi liệt kê chúng trong một panel sidebar phải gọi là Agent Session History. Chọn một session cũ, click Resume, và Orca chạy lệnh resume của agent đó trong một terminal mới - cùng cwd, cùng session ID, không cần tự gõ flag --resume thủ công.

Mở sidebar phải và chuyển sang tab Agents. Header của panel ghi “Agent Session History”.

Header hiển thị số đếm dạng 12 shown · 47 recent cùng ô tìm kiếm. Gõ để lọc theo tiêu đề session, working directory, branch, model, hoặc đoạn preview từ cuộc hội thoại.

Toggle phạm vi ở đầu panel quyết định session nào hiển thị:

  • Workspace - session từ workspace hoặc worktree hiện tại, tuỳ theo context workspace đang active.
  • Project - session thuộc project Orca đang active.
  • All - mọi session Orca tìm được trên toàn bộ agent, trên máy này.

Workspace remote vẫn duyệt được lịch sử local, nhưng action resume chỉ chạy được từ workspace local - Orca báo rõ điều này trong panel khi worktree đang active là remote.

Menu tuỳ chọn view (cạnh ô tìm kiếm) điều khiển agent nào được quét, cộng thêm sắp xếp và nhóm:

  • Agents - bật/tắt riêng từng CLI (Claude, Codex, Hermes, Pi, OMP, Prime Agent, Cursor, Gemini, Antigravity, Rovo Dev, Copilot, OpenCode, Grok, OpenClaw, Devin, Droid, Kimi). Agent bị tắt sẽ được bỏ qua khi quét. Dùng Select all / Clear trong header Agents để bật/tắt toàn bộ cùng lúc - Clear để trống hết, giúp bạn chỉ bật đúng CLI mình cần mà không phải bỏ chọn từng cái trong danh sách dài. Khi không chọn agent nào, panel hiện No agents selected thay vì thông báo bộ lọc rỗng thông thường.
  • Sort - Last updated hoặc Created.
  • Group - Project, Folder (một heading cho mỗi cwd), hoặc Agent (một heading cho mỗi CLI).
  • Hide empty sessions - bỏ các session không có tin nhắn nào được ghi lại.

Click vào một dòng session để mở chi tiết: working directory, branch, model, số tin nhắn, First prompt, và các lượt hội thoại gần nhất. First prompt tải tin nhắn đầu tiên của user chưa cắt bớt từ transcript khi bạn mở rộng chi tiết (các dòng trong list chỉ giữ đoạn preview ngắn để tìm kiếm). Dùng Copy trên thẻ đó để chép nguyên câu hỏi vào clipboard - hữu ích khi muốn dùng lại một prompt dài mà không cần mở lại log. Bạn cũng có thể kéo một dòng session đang bật vào workspace để resume nó. Từ action của dòng, bạn có thể:

  • Resume - mở một terminal mới tại cwd của session và chạy lệnh resume của agent đó (ví dụ claude --resume <id>, codex resume <id>, pi --session <session_file>, prime-agent --resume <path>, cursor-agent --resume <id>, acli rovodev run --restore <id>). Session Codex còn re-export CODEX_HOME nếu session gốc có đặt.

    Pi resume từ file session lưu trên đĩa được hook của nó báo lại (--session <path>), không phải từ session id trần. Nếu file đó bị thiếu, Resume sẽ không khả dụng cho dòng đó dù vẫn có session id.

  • Copy resume command - chép cùng lệnh shell đó vào clipboard để dùng ở một terminal ngoài.

  • Copy session ID / Copy log path - dùng cho script hoặc đính kèm transcript vào báo cáo lỗi.

  • Open log / Reveal log - mở file transcript thô trong Orca, hoặc nhảy tới nó trong file manager của hệ điều hành.

  • Open cwd - mở working directory của session như một workspace.

Orca đọc từ kho session trên đĩa của chính từng agent - ~/.codex/sessions của Codex, lịch sử ~/.claude của Claude, session log của Cursor, các file session cũ của OpenCode hoặc ~/.local/share/opencode/opencode.db, v.v. Không cần bật thêm gì cả; nếu CLI ghi transcript, nó sẽ hiện trong panel sau lần quét tiếp theo. Dùng nút Refresh Session History trong header để quét lại theo yêu cầu.

  • Hot-swap Codex accounts - chuyển login Codex đằng sau một session đang active mà không cần restart.
  • Agent hooks & memory - kiểm soát context nào agent nhận mỗi lần khởi chạy (kể cả session được resume).