Bỏ qua để đến nội dung

Quick Open & Jump Palette

Bài viết được dịch tự động từ bài viết gốc, chưa được kiểm tra lại bởi con người. Chỉ những bài viết có dấu tick xanh cạnh tiêu đề là đã được kiểm tra.

Khi bạn có nhiều hơn vài worktree, việc điều hướng bắt đầu trở thành điểm nghẽn. Orca đi kèm hai công cụ điều hướng ưu tiên bàn phím.

Tìm file trong phạm vi worktree hiện tại. Gõ một đoạn ký tự; Orca xếp hạng theo độ gần đây cộng điểm khớp và mở file trong tab editor mới. Kết quả dẫn đầu bằng tên file, rút gọn thư mục cha khi thiếu chỗ (hover để xem đường dẫn đầy đủ). File bị gitignore vẫn nằm trong kết quả - chúng xuất hiện ở lượt thứ hai sau các file đã tracked, nên các file bạn hay quick-open (build output, file env) vẫn tìm được mà không làm loãng đầu danh sách.

Dấu + trên thanh tab mở omnibox tìm trong tab đang mở, file, URL, và agent cùng một ô (placeholder: Search open tabs, files, URLs, agents…). Dòng file dùng layout tên-file-trước giống Quick Open. Khi khớp với một tab editor đang mở, Orca ưu tiên tab đó hơn là tạo thêm một kết quả file trùng lặp, nên bạn nhảy tới đúng buffer đang mở thay vì mở thêm bản sao thứ hai.

Gõ một cụm tìm kiếm web thay vì đường dẫn hoặc URL để mở nó trong trình duyệt của worktree bằng Default Search Engine bạn đã đặt. Một từ đơn vẫn ưu tiên xếp hạng theo file trước; một cụm nhiều từ sẽ đẩy dòng tìm kiếm lên cao hơn. Thêm tiền tố ? vào query để bỏ qua khớp file/tab và tìm kiếm ngay.

Nhảy qua mọi worktree và mọi tab trong một lần tìm kiếm. Placeholder trong ô nhập trống là repo/worktree - gõ một trong hai nửa và Orca sẽ lọc theo đó. Ngay khi bạn bắt đầu gõ, tìm kiếm bao gồm cả các worktree chưa archive dù đang bị ẩn bởi filter hiện tại của sidebar. Shortcode emoji kiểu Slack (:rocket:) dùng chung popover gợi ý như khi đặt tên workspace.

Bấm Tab trong palette để mở menu filter theo host và project. Host và project được chọn sẽ thu hẹp tập kết quả và hiện thành chip có thể gỡ từng cái; đóng palette sẽ xóa filter để lần mở sau không bị giới hạn phạm vi.

Kết quả gồm:

  • Recent Chats & Terminals - với query trống, tối đa sáu session agent/terminal gần đây, xếp theo hoạt động (needs-you trước, rồi tới done, rồi tới idle). Tab idle bạn đang xem bị loại khỏi danh sách để danh sách luôn hữu ích; tab hiện tại vẫn xuất hiện nếu nó đang working, đang chờ bạn, hoặc có hoạt động chưa đọc. Các dòng dùng cùng badge chú ý trực tiếp như trên thanh tab (spinner, dấu hỏi, chuông, dấu tick). Phím tắt số (Cmd-1Cmd-6 trên macOS, Ctrl-1Ctrl-6 trên Windows / Linux) nhảy thẳng tới các dòng đó; thành phần và thứ tự được đóng băng ngay khi palette mở để các dòng không xáo trộn dưới con trỏ.
  • Recent Worktrees - mục tiếp theo với query trống, xếp theo lần focus gần nhất, giới hạn số lượng để danh sách dễ quét.
  • Project và nhóm repo, để bạn nhảy tới một mục trên sidebar theo tên.
  • Mọi worktree, nhóm theo repo, ngay khi bạn bắt đầu gõ.
  • Worktree khớp theo tiêu đề hoặc số GitHub PR đã cache (#123) và tiêu đề hoặc số GitLab merge request đã cache (!123) khi metadata review đó đã có sẵn.
  • Mọi tab đang mở, ưu tiên theo worktree hiện tại trước, rồi tới toàn cục. Các alias như terminal hay simulator vẫn khớp đúng loại tab đó mà không làm rối nhãn dòng.

Khi một query gõ vào khớp cả tab đang mở lẫn worktree, palette xen kẽ một đoạn preview ngắn của mỗi mục (kèm gợi ý N more - scroll or keep typing) để không mục chính nào bị chôn vùi. Kết quả chỉ có một mục vẫn giữ danh sách đầy đủ với giới hạn cứng.

Shift-Enter trên một worktree mở nó trong một split mới thay vì hoán đổi pane hiện tại.

Khi query không khớp worktree nào có sẵn, palette đưa ra dòng Create worktree dùng chính text bạn gõ làm tên. Kết quả khớp có sẵn vẫn được chọn trước, nên bấm Enter vẫn nhảy tới nếu có kết quả thật.

Các phím tắt có thể remap ở Settings → Shortcuts.